- 1. Ngày công chuẩn là gì?
- 2. Quy định của pháp luật về ngày công chuẩn
- 3. Hướng dẫn cách tính ngày công chuẩn phổ biến nhất hiện nay
- 3.1. Cách tính ngày công chuẩn tính lương theo tháng
- 3.2. Cách tính ngày Công chuẩn theo ngày làm việc thực tế
- 3.3. Cách tính ngày công trong tháng có ngày nghỉ lễ, Tết
- 4. Bảng ngày công chuẩn các tháng trong năm 2026
- 5. Những sai lầm phổ biến khi tính ngày công chuẩn
- 6. Tối ưu hóa việc tính ngày công với phần mềm quản lý nhân sự
- Câu hỏi thường gặp
- Thông tin liên hệ
Trong quản trị nhân sự, việc nắm rõ cách tính ngày công chuẩn là nền tảng quan trọng để đảm bảo tính lương chính xác, minh bạch và tuân thủ đúng pháp luật. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn nhầm lẫn giữa ngày công chuẩn và ngày công thực tế, dẫn đến sai sót khi tính lương. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết cách tính ngày công chuẩn mới nhất năm 2026, đi kèm công thức, ví dụ dễ hiểu và bảng tổng hợp các tháng để bạn áp dụng ngay vào doanh nghiệp của mình.
1. Ngày công chuẩn là gì?
Ngày công chuẩn (hay ngày làm việc tiêu chuẩn) là tổng số ngày làm việc chính thức trong một tháng do doanh nghiệp quy định, dựa trên cơ sở tuân thủ quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của Bộ luật Lao động. Đây là căn cứ pháp lý cốt lõi để xác định ngày công chuẩn trong tháng, phục vụ mục đích tính lương, tính phép năm và các chế độ liên quan.

Việc nắm vững cách tính ngày công chuẩn mang lại lợi ích thiết thực cho cả người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động:
Đối với doanh nghiệp: Là căn cứ để tính lương thực nhận, lương làm thêm giờ (OT), thuế TNCN, BHXH và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Ngày công chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến tranh chấp lao động do trả sai, trả thiếu lương.
Đối với người lao động: Căn cứ vào ngày công chuẩn, người lao động có thể hiểu cách lương bị khấu trừ khi nghỉ không lương và tự kiểm tra lương hàng tháng của mình.
Phân biệt ngày công chuẩn và ngày công thực tế
| Tiêu chí | Ngày công chuẩn | Ngày công thực tế |
| Định nghĩa | Số ngày làm việc theo quy định trong tháng (loại trừ ngày nghỉ lễ, CN) | Số ngày người lao động thực sự đi làm trong tháng |
| Tính chất | Cố định theo lịch và pháp luật | Biến động theo từng cá nhân |
| Phụ thuộc vào | Lịch dương, lịch nghỉ lễ Nhà nước, chế độ làm việc của doanh nghiệp | Bảng chấm công, nghỉ phép, nghỉ ốm, đi muộn… |
| Mục đích | Làm cơ sở (mẫu số) để tính đơn giá ngày công, lương ngày | Dùng làm hệ số nhân để ra mức lương thực nhận. |
| Ví dụ | 24, 26 ngày | 21 ngày (do nghỉ 3 ngày phép) |
2. Quy định của pháp luật về ngày công chuẩn
Số giờ làm việc tiêu chuẩn theo luật
Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019:
– Thời giờ làm việc bình thường: không quá 8 giờ/ngày, không quá 48 giờ/tuần
– Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động biết
Cách xác định ngày làm việc trong tháng
Để xác định ngày làm việc (ngày công chuẩn) trong một tháng cụ thể, cần loại trừ:
– Ngày Chủ nhật: ngày nghỉ hàng tuần bắt buộc theo Điều 111 BLLĐ 2019
– Ngày nghỉ lễ, Tết: Theo Điều 112 BLLĐ 2019, người lao động được nghỉ nguyên lương các ngày sau: Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1); Tết Nguyên Đán: 5 ngày; Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (10/3 âm lịch); Ngày Giải phóng miền Nam: 1 ngày (30/4); Ngày Quốc tế Lao động: 1 ngày (1/5); Ngày Quốc khánh: 2 ngày (2/9 và 1 ngày liền kề); Ngày Văn hóa Việt Nam (24/11).
– Ngày nghỉ bù (nếu ngày lễ trùng Chủ nhật)
– Thứ Bảy: nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ 5 ngày/tuần
Sự khác biệt giữa doanh nghiệp làm 5 ngày/tuần và 6 ngày/tuần
| Tiêu chí | Doanh nghiệp 6 ngày/tuần | Doanh nghiệp 5 ngày/tuần |
| Ngày làm việc | Thứ 2 – Thứ 7 | Thứ 2 – Thứ 6 |
| Ngày nghỉ hàng tuần | Chủ nhật | Thứ 7 + Chủ nhật |
| Số giờ/ngày | 8 giờ | Có thể lên đến 9–10 giờ (vẫn đảm bảo ≤48h/tuần) |
| Ngày công chuẩn trung bình/tháng | ~26 ngày | ~22 ngày |
| Căn cứ pháp lý | Điều 105, 111 BLLĐ 2019 | Điều 105, 111 BLLĐ 2019 |
| Lưu ý | Phổ biến ở sản xuất, bán lẻ | Phổ biến ở văn phòng, công ty nước ngoài |
3. Hướng dẫn cách tính ngày công chuẩn phổ biến nhất hiện nay
Mỗi công ty có quy ước cách tính giờ công chuẩn khác nhau và sau đây là ba phương pháp phổ biến mà các doanh nghiệp thường áp dụng:
3.1. Cách tính ngày công chuẩn tính lương theo tháng
Đây là phương pháp phổ biến và được áp dụng rộng rãi nhất tại các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt để tính đơn giá lương ngày phục vụ quy đổi lương khi người lao động nghỉ không hưởng lương hoặc vào làm giữa tháng.
Công thức:
Hoặc theo cách tính quy ước phổ biến tại nhiều doanh nghiệp:
Công thức này lấy tổng số ngày dương lịch trong tháng, loại bỏ các ngày không thuộc ngày làm việc theo chế độ của doanh nghiệp. Kết quả là số ngày làm việc tối đa trong tháng nếu người lao động đi làm đủ và không có nghỉ lễ.

Ví dụ cụ thể: Tháng 7/2026 (doanh nghiệp làm 6 ngày/tuần):
Tháng 7/2026 có: 31 ngày
Số ngày Chủ nhật trong tháng 7/2026: 5 ngày (5/7, 12/7, 19/7, 26/7)
Số ngày nghỉ lễ trong tháng 7: 0 ngày
Ngày công chuẩn tháng 7/2026 = 31 − 5 = 26 ngày
Xem thêm: Lương 3P là gì? Cách Tính Lương 3P Chuẩn Cho Doanh Nghiệp
3.2. Cách tính ngày Công chuẩn theo ngày làm việc thực tế
Phương pháp này được dùng để tính lương thực lĩnh cho người lao động dựa trên số ngày thực tế đi làm trong tháng, thường áp dụng khi nhân viên vào làm giữa tháng, nghỉ không lương, hoặc nghỉ việc trước cuối tháng.
Công thức:
Trong đó:
– Lương tháng: mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động (tương ứng với 1 tháng làm đủ)
– Ngày công chuẩn: số ngày làm việc theo quy định trong tháng đó
– Số ngày công thực tế: số ngày người lao động thực sự có mặt đi làm (theo bảng chấm công)
Ví dụ cụ thể: Chị Lan có lương hợp đồng 12.000.000 đồng/tháng. Chị vào làm ngày 10/8/2026, doanh nghiệp làm 5 ngày/tuần.
Tháng 8/2026 có ngày công chuẩn: 21 ngày (tính theo lịch, trừ CN và thứ 7)
Chị Lan làm thực tế từ ngày 10/8 đến 31/8: 16 ngày công
Lương thực lĩnh = (12.000.000 ÷ 21) × 16 = 9.142.857 đồng
Lưu ý: Ngày nghỉ phép năm có hưởng lương vẫn được tính vào ngày công thực tế (người lao động không bị trừ lương). Chỉ những ngày nghỉ không lương mới bị trừ.
3.3. Cách tính ngày công trong tháng có ngày nghỉ lễ, Tết
Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong các ngày nghỉ lễ, Tết.
Công thức tính ngày công chuẩn
Lưu ý: Tuyệt đối không trừ đi số ngày nghỉ Lễ/Tết chính thức vào công thức này.

Ví dụ cụ thể: Tháng 4/2026 (doanh nghiệp làm 5 ngày/tuần):
Tháng 4/2026 có: 30 ngày
Số ngày Thứ 7 trong tháng 4/2026: 4 ngày (4/4, 11/4, 18/4, 25/4)
Số ngày Chủ nhật trong tháng 4/2026: 4 ngày (5/4, 12/4, 19/4, 26/4)
Ngày nghỉ lễ: 30/4 (Giải phóng miền Nam) – rơi vào thứ Năm → nghỉ 1 ngày
Ngày nghỉ lễ: 1/5 (Quốc tế Lao động) – rơi vào thứ Sáu → nghỉ 1 ngày
Ngày công chuẩn tháng 4/2026 = 30 − 4 (T7) − 4 (CN)= 22 ngày
Giả sử trong tháng này, nhân viên đi làm đầy đủ 20 ngày và nghỉ lễ 2 ngày. Tổng số ngày công được hưởng lương vẫn là 22 ngày (20 + 2). Lương nhận về bảo toàn là 22.000.000 VNĐ, tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc “hưởng nguyên lương” theo pháp luật.
Xem thêm: Cách Tính Lương Ngày Lễ, Tết Theo Luật Lao Động Mới Nhất
4. Bảng ngày công chuẩn các tháng trong năm 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp ngày công chuẩn dự kiến năm 2026 áp dụng cho doanh nghiệp làm 5 ngày/tuần (nghỉ T7 + CN) và doanh nghiệp làm 6 ngày/tuần (nghỉ CN) (mang tính chất tham khảo, giả định doanh nghiệp nghỉ cố định cuối tuần):
| Tháng | Số ngày trong tháng | Nghỉ T7 & CN (Làm 5 ngày/tuần) | Chỉ nghỉ CN (Làm 6 ngày/tuần) |
| 1 | 31 | 22 | 26 |
| 2 | 28 | 20 | 24 |
| 3 | 31 | 22 | 26 |
| 4 | 30 | 22 | 26 |
| 5 | 31 | 21 | 26 |
| 6 | 30 | 22 | 26 |
| 7 | 31 | 23 | 27 |
| 8 | 31 | 21 | 26 |
| 9 | 30 | 22 | 26 |
| 10 | 31 | 22 | 26 |
| 11 | 30 | 21 | 25 |
| 12 | 31 | 23 | 27 |
5. Những sai lầm phổ biến khi tính ngày công chuẩn
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp và nhân viên kế toán lương vẫn mắc phải các lỗi sau khi tính ngày công chuẩn:
– Dùng cố định 26 ngày hoặc 22 ngày cho mọi tháng: Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều doanh nghiệp quy ước cứng ngày công chuẩn là 26 ngày (cho 6 ngày/tuần) hoặc 22 ngày (cho 5 ngày/tuần) bất kể tháng đó có bao nhiêu ngày lễ, bao nhiêu Chủ nhật. Cách làm này dễ dẫn đến tính lương thiếu hoặc thừa, đặc biệt vào các tháng có nhiều ngày nghỉ lễ như tháng 1, tháng 4, tháng 9.
– Không trừ ngày nghỉ bù khi lễ trùng Chủ nhật: Khi một ngày lễ rơi đúng vào Chủ nhật, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo. Nếu bộ phận nhân sự quên không trừ ngày nghỉ bù này khỏi ngày công chuẩn, sẽ tính thiếu một ngày nghỉ được hưởng lương cho người lao động.

– Tính ngày nghỉ phép vào ngày công bị trừ: Ngày nghỉ phép năm có hưởng lương không phải là ngày vắng mặt theo nghĩa bị trừ lương. Người lao động vẫn được tính lương đầy đủ. Chỉ những ngày nghỉ không lương theo thỏa thuận mới bị trừ khỏi ngày công thực tế.
– Không phân biệt ngày công chuẩn cho doanh nghiệp 5 ngày và 6 ngày/tuần:
Áp dụng ngày công chuẩn của doanh nghiệp làm 6 ngày/tuần cho doanh nghiệp 5 ngày/tuần (hoặc ngược lại) sẽ dẫn đến sai đơn giá lương ngày – kéo theo sai lương thực lĩnh, lương làm thêm giờ, lương ngày lễ.
6. Tối ưu hóa việc tính ngày công với phần mềm quản lý nhân sự
Việc tính toán ngày công chuẩn thủ công qua Excel thường tốn nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót, đặc biệt là với những doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhân sự lớn, làm việc theo ca kíp phức tạp.
Để giải quyết vấn đề này, việc ứng dụng công nghệ như phần mềm quản lý nhân sự PARADISE HR là một giải pháp tối ưu. Phần mềm giúp:
– Tự động cập nhật lịch nghỉ lễ theo quy định Nhà nước từng năm, không cần nhập tay
– Tính ngày công chuẩn chính xác theo từng tháng, từng chế độ làm việc (5 ngày hay 6 ngày/tuần)
– Chấm công tự động qua máy chấm công, app điện thoại hoặc nhận diện khuôn mặt và xuất bảng công thực tế ngay lập tức
– Tính lương tự động theo công thức, tích hợp với BHXH, thuế TNCN, phụ cấp, thưởng
– Cảnh báo sai lệch: phần mềm tốt sẽ cảnh báo nếu ngày công bất thường (ví dụ: nhân viên có 35 ngày công trong tháng 31 ngày)
– Lưu trữ lịch sử: dễ dàng tra cứu, kiểm toán lương các tháng trước

Nắm vững cách tính ngày công chuẩn không chỉ là yêu cầu nghiệp vụ bắt buộc đối với bộ phận Nhân sự – Kế toán mà còn là kiến thức người lao động cần biết để tự bảo vệ quyền lợi của mình. Đối với doanh nghiệp có quy mô từ 20 nhân sự trở lên, đầu tư vào phần mềm HRM là lựa chọn tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót hiệu quả nhất.
Câu hỏi thường gặp
Không có một con số cố định duy nhất. Ngày công chuẩn phụ thuộc vào quy định nghỉ hàng tuần của doanh nghiệp. Thông thường, với doanh nghiệp nghỉ T7 & CN là 20-23 ngày/tháng; với doanh nghiệp chỉ nghỉ CN là 24-27 ngày/tháng.
Tùy thuộc vào chế độ làm việc của doanh nghiệp:
– Nếu doanh nghiệp làm 6 ngày/tuần (Thứ 2 – Thứ 7): Thứ Bảy là ngày làm việc, được tính vào ngày công chuẩn
– Nếu doanh nghiệp làm 5 ngày/tuần (Thứ 2 – Thứ 6): Thứ Bảy là ngày nghỉ, không tính vào ngày công chuẩn
Có. Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tự quy định ngày công chuẩn, miễn là thời gian làm việc không vượt quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần theo đúng quy định của Bộ luật Lao động hiện hành.
Thông tin liên hệ
🏢 Địa chỉ: 08 Hoàng Minh Giám, Phường 9, Quận Phú Nhuận
🌐 Website: https://phanmemtinhluong.com/
🌐 Fanpage: https://www.facebook.com/PhanmemnhansuParadise
📩 Email: sales@phanmemtinhluong.com
📞 Số điện thoại: 0942 368 979
