Theo quy định của Bộ Luật Lao động, khi hợp đồng giữa người lao động và doanh nghiệp kết thúc, người sử dụng lao động cần ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng để hoàn tất thủ tục pháp lý. Vậy văn bản này gồm những nội dung gì, ghi ra sao, có mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn không? Bài viết này Vietinsoft sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này.

1. Cơ sở pháp lý về việc chấm dứt HĐLĐ

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là quyết định được đưa ra để chấm dứt hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động. Việc chấm dứt hợp đồng có thể do 1 trong 2 đơn phương chấm dứt.

Cơ sở pháp lý về việc chấm dứt hợp đồng lao động
Chấm dứt HĐLĐ giữa người lao đông và người sử dụng lao động

Theo Bộ luật Lao động 2019 tại điều 34, có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

  1. Đã hết hạn trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp có các quy định khác.
  2. Đã hoàn thành xong công việc thỏa thuận trong hợp đồng.
  3. Các bên thỏa thuận và thống nhất về việc chấm dứt hợp đồng lao động.
  4. Người lao động bị kết án tù; không hưởng án treo hoặc không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 điều 328; đang bị cấm làm các công việc ghi trong hợp đồng theo bản án hoặc quyết định từ Tòa án (quyết định này đã có hiệu lực pháp luật).
  5. Người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định có hiệu lực từ Tòa án.
  6. Người lao động chết, hoặc bị tòa án tuyên bố là chết/mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
  7. Người sử dụng lao động chết (với trường hợp là cá nhân) hoặc bị tòa án tuyên bố là chết/mất tích/mất năng lực hành vi dân sự. 
  8. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức (không phải cá nhân) nhưng không còn người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ, và điều này đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thì được xem là không đủ tư cách thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
  9. Người lao động bị xử lý kỷ luật theo hình thức sa thải.
  10. Người lao động tự đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
  11. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
  12. Người lao động là người nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo quy định của pháp luật Việt Nam
  13. Nếu trong hợp đồng lao động có ghi thỏa thuận về thời gian thử việc nhưng người lao động không đạt yêu cầu, hoặc một trong hai bên chủ động chấm dứt thỏa thuận thử việc, thì hợp đồng lao động sẽ kết thúc.

2. Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Bạn có thể tải ngay mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động chuẩn theo Bộ Luật Lao động ở bên dưới để sử dụng cho doanh nghiệp của mình. Mẫu được soạn sẵn, dễ chỉnh sửa và áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau.

Download mẫu chấm dứt hợp đồng lao động song ngữ tại đây (bản Tiếng Việt – Tiếng Anh)

mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động anh - việt
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động Anh – Việt

Download mẫu chấm dứt hợp đồng lao động tại đây

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động chuẩn theo quy định mới – Tải miễn phí

3. Hướng dẫn điền mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Phần mở đầu của mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

  • Quốc hiệu – tiêu ngữ: Ghi đúng định dạng “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”.
  • Tên và số quyết định: Ghi rõ “QUYẾT ĐỊNH CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG”, kèm số hiệu (VD: Số 05/QĐ-CTHĐLĐ/2025).
  • Tên doanh nghiệp: Nêu đầy đủ tên người sử dụng lao động hoặc tổ chức ban hành quyết định.

Phần căn cứ ban hành quyết định

Ghi rõ các căn cứ làm cơ sở pháp lý cho việc ra quyết định, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (Điều 34, Điều 36 tùy trường hợp).
  • Hợp đồng lao động số… ký ngày.
  • Biên bản hoặc đề nghị của phòng nhân sự/người quản lý trực tiếp (nếu có).

Lưu ý: Nếu người lao động nghỉ việc do hết hạn hợp đồng, sa thải, hoặc không đạt yêu cầu thử việc, cần nêu rõ lý do trong mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Phần nội dung của mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

– Điều 1: 

  • Điền thông tin người lao động (họ tên, chức vụ, phòng ban, loại hợp đồng, thời gian làm việc).
  • Nêu lý do chấm dứt hợp đồng (VD: hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, đơn phương chấm dứt, v.v.).
  • Ghi rõ thời điểm chấm dứt hiệu lực hợp đồng (ngày/tháng/năm).

– Điều 2, 3: Quy định về trách nhiệm thanh toán và bàn giao (bao gồm các khoản lương, bảo hiểm, công nợ hoặc tài sản của công ty).

– Điều 4: Nêu rõ người chịu trách nhiệm thi hành quyết định (thường là trưởng phòng nhân sự hoặc phòng ban liên quan).

Phần cuối mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

  • Ghi nơi nhận (người lao động, phòng kế toán, lưu hồ sơ…).
  • Ký tên, đóng dấu của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động mới nhất 2025 chuẩn Bộ Luật Lao Động

4. Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

4.1. Đối với Người lao động

Người lao động hoàn toàn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định, Tuy nhiên, cần phải thông báo trước cho bên sử dụng lao động ( quy định tại điều 35 Bộ luật lao động)

  • Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn: báo trước tối thiểu 45 ngày
  • Đối với HĐLĐ xác định thời hạn và có thời hạn từ 12 – 36 tháng: báo trước tối thiểu 30 ngày.
  • Đối với HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng: báo trước tối thiểu 03 ngày.
  • Một số ngành nghề đặc thù cần phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định.

Trường hợp người lao động không được bố trí công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc theo thỏa thuận có thể đơn phương làm mẫu đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước (theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019).

Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động hoàn toàn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

4.2. Đối với Người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 36 Bộ Luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Người tuyển dụng thường xuyên không hoàn thành công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Người tuyển dụng bị ốm đau, tai nạn và đã điều trị trong thời gian quy định của pháp luật.
  • Phải thay đổi chỗ làm việc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc phải di dời, thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh.
  • Người tuyển dụng không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại điều 32, bộ luật lao động 2019.
  • Người lao động đến tuổi nghỉ hưu.
  • Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng trên 5 ngày làm việc liên tục (i)
  • Người lao động không trung thực trong quá trình giao kết hợp đồng, ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng của Người sử dụng lao động (ii)
Quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Người sử dụng lao động cần báo trước cho người lao động trước khi đơn phương làm mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn tương tự như với Người lao động. Trường hợp người lao động vi phạm điều (i) và (ii) thì Người sử dụng lao động không cần báo trước.

Đối với trường hợp người lao động nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn theo quy định thì NSDLĐ sẽ không được phép đơn phương chấm dứt HĐLĐ.

Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động chuẩn theo quy định mới – Tải miễn phí

5. Các câu hỏi thường gặp khi chấm dứt HĐLĐ

Người sử dụng lao động có cần phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động bị sa thải không?

Không cần thông báo. Theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, việc xử lý kỷ luật sa thải đồng nghĩa với việc chấm dứt hợp đồng lao động, nên doanh nghiệp không phải thông báo trước.

Người sử dụng lao động cố ý giữ lương người lao động khi đã chấm dứt HĐLĐ có bị phạt không?

Theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi không thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp, hoặc giữ lương trái quy định có thể bị phạt từ 10 đến 100 triệu đồng, đồng thời phải trả đủ tiền và lãi chậm trả.

Nếu NLĐ không chịu nhận quyết định thì NSDLĐ phải làm gì?

Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần phải lập biên bản ghi nhận việc NLĐ từ chối nhận quyết định, có ít nhất 2 người làm chứng và gửi quyết định qua đường bưu điện bảo đảm đến địa chỉ đăng ký của NLĐ.

Người lao động có quyền khiếu nại quyết định không? Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Người lao động hoàn toàn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện nếu cho rằng quyết định chấm dứt hợp đồng là trái pháp luật. Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu khiếu nại là 180 ngày kể từ ngày nhận được mẫu chấm dứt hợp đồng lao động (hoặc lẽ ra phải nhận được) quyết định.

6. Tổng kết

Hy vọng rằng mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mà Vietinsoft đã chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng cho công việc của mình, hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quy trình nhân sự được thực hiện minh bạch, đúng quy định pháp luật.

Thông tin liên hệ

🏢 Địa chỉ: 08 Hoàng Minh Giám, Phường 9, Quận Phú Nhuận

🌐 Website: https://phanmemtinhluong.com/

🌐 Fanpage: https://www.facebook.com/PhanmemnhansuParadise

📩 Email: sales@phanmemtinhluong.com

📞 Số điện thoại: 0942 368 979